An Giang
Bà Rịa - Vũng Tàu
Bắc Giang
Bắc Ninh
Đăk Lăk
Hà Tĩnh
Hải Dương
Hải Phòng
Hoà Bình
Huế
Hưng Yên
Lạng Sơn
Lào Cai
Nam Định
Nghệ An
Ninh Bình
Phú Thọ
Quảng Bình
Quảng Ninh
Quảng Trị
Thái Bình
Thái Nguyên
Thanh Hoá
TP Đà Nẵng
Tuyên Quang
Vĩnh Long
Vinasme logo Văn phòng miền Trung
Văn phòng phía Nam
Chi nhánh Tây Nguyên

Brand Strategy: chiến lược thương hiệu

Bài viết này đưa ra khái niệm và chiến lược dựa trên cách thức khác biệt hóa. Chiến lược nào tác động đến khách hàng / người tiêu dùng, ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn và quyết định mua hàng của họ?

Brand mission: sứ mạng thương hiệu

Sứ mạng của một thương hiệu là khái niệm dùng để chỉ mục đích của thương hiệu đó, lý do và ý nghĩa của sự ra đời và tồn tại của nó.

Brand Vision: tầm nhìn thương hiệu

Tầm nhìn thương hiệu gợi ra một định hướng cho tương lai, một khát vọng của một thương hiệu về những điều mà nó muốn đạt tới.

Brand Equity: Tài sản thương hiệu

Tài sản thương hiệu bao gồm tất cả những giá trị đặc thù mà thương hiệu mang đến cho những người liên quan (khách hàng, nhân viên, cổ đông, cộng đồng…). Những giá trị này sẽ được cộng vào sản phẩm hay dịch vụ nhằm để gia tăng giá trị đối với những người liên quan. Những thành tố cấu thành tài sản thương hiệu này phải được kết nối với biểu tượng, logo của công ty hoặc sản phẩm.

Naming: Đặt tên thương hiệu

Thông thường có 3 cách đặt tên thương hiệu. Đặt tên theo cách “mô tả” (descriptive naming) qua việc mô tả sản phẩm hay dịch vụ mà công ty cung cấp (ví dụ như Anycall…). Đặt tên “liên tưởng” (associative naming) nhằm để nói đến một khía cạnh hoặc lợi ích của sản phẩm hay dịch vụ (ví dụ như VISA…). Hoặc đặt tên theo ..

Brand Architecture: Kiến trúc thương hiệu

Ngày nay hầu hết các công ty hay tổ chức kinh doanh lớn đều có nhiều thương hiệu khác nhau. Thuật ngữ “Kiến trúc thương hiệu” (brand architecture) chỉ sử dụng trong bối cảnh một tổ chức kinh doanh quản lý nhiều thương hiệu khác nhau (có thể dịch là “phương pháp quản trị đa thương hiệu”).

Brand : nhãn hiệu

Theo Charles Brymer, CEO of Interbrand Scheter, thương hiệu “trademark”, mà đối với khách hàng nó đại diện cho một sự cuốn hút, tổng thể giá trị hay những thuộc tính nhất định. Nó lớn hơn một sản phẩm rất nhiều. Sản phẩm được tạo ra từ nhà máy. Sản phẩm chỉ có thể trở thành một nhãn hiệu chỉ khi nó là biểu tượng của các yếu tố ...

Co-branding: hợp tác thương hiệu

Hợp tác thương hiệu là sự kết hợp giữa 2 thương hiệu sản phẩm khác nhau để cho ra đời một sản phẩm, dịch vụ mới, mà chúng thường là một thứ sẽ không thể thành công được nếu như chỉ có 1 trong 2 đối tác làm toàn bộ sản phẩm. Hợp tác thương hiệu là sự kết hợp của chuyên môn, danh tiếng và ý nghĩa thông điệp của từng đối tác trong suy nghĩ của người tiêu dùng.

Brand Awareness: sự nhận biết thương hiệu

Sự nhận biết thương hiệu là số phần trăm của dân số hay thị trường mục tiêu biết đến sự hiện diện của một thương hiệu hay công ty. Có 3 mức độ nhận biết thương hiệu là: thương hiệu nhớ đến đầu tiên, thương hiệu không nhắc mà nhớ, thương hiệu nhắc mới nhớ.

Brand Extension: mở rộng thương hiệu

Mở rộng thương hiệu là việc tận dụng sức mạnh của thương hiệu trong việc mở rộng sản phẩm, mở rộng thị trường hoặc mở rộng sang ngành khác. Pampers là một trường hợp tốt để có thể hiểu rõ hơn việc mở rộng thương hiệu.

Thời trang công sở dành cho doanh nhân hiện đại

Tin kinh tế đáng chú ý 24h qua: Lên và xuống hạng

Việt Nam tăng 16 bậc về cạnh tranh toàn cầu, nhưng lại tụt 5 bậc trong xếp hạng các quốc gia và vùng lãnh thổ có môi trường kinh doanh tốt nhất, xếp hạng tín dụng của Nga từ ổn định lên tích cực... là những tin đáng chú ý trong 24h qua.

Tăng cường quan hệ đối tác Việt Nam – Nhật Bản

Trong việc xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược giữa Việt Nam – Nhật Bản luôn có vai trò đóng góp quan trọng của Liên minh Nghị sỹ hữu nghị Nhật – Việt cũng như sự ủng hộ tích cực của Quốc hội Nhật Bản.

Tiếp tục đẩy mạnh quan hệ hợp tác Việt Nam – Ba Lan

Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh mong muốn, hai nước Việt Nam – Ba Lan tiếp tục đẩy mạnh quan hệ hợp tác, hữu nghị truyền thống ngày càng đi vào chiều sâu, đạt hiệu quả thiết thực.

Môi trường kinh doanh tại Việt Nam xếp hạng 11 từ dưới lên

Trong báo cáo về môi trường kinh doanh toàn cầu “Best countries for business” năm nay của tạp chí Forbes, Việt Nam đã tụt 5 bậc, xuống vị trí 118 trong tổng số 128 quốc gia và vùng lãnh thổ được xếp hạng.

Trang tin được thiết lập theo giấy phép số 210/GP-BC do Cục Báo Chí, Bộ Văn hoá Thông tin cấp ngày 29/5/2007.
Cơ quan chủ quản: Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.
Chịu trách nhiệm chính: bà Đặng Thanh Mai, Giám đốc Trung tâm Hỗ trợ Chiến lược Doanh nghiệp SACEN, trực thuộc Hiệp hội DNNVV Việt Nam.